Giáo án môn Khoa học Lớp 5 - Bài: Đá vôi - Năm học 2016-2017

I. MỤC TIÊU:
- Nêu được một số tính chất và công dụng của đá vôi.
- Biết vận dụng kiến thức vào đời sống trong việc quan sát và nhận biết đá vôi.
- HS yêu thích tìm hiểu mơi trường xung quanh , yêu khoa học.
* Biết cần phải giữ gìn và bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
II.CHUẨN BỊ:
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 54, 55.Vài mẫu đá vôi, đá cuội, dấm chua, chanh ( hoặc a-xít loãng nếu có điều kiện).
- HS: SGK, vật sưu tầm , tranh ảnh ( nếu có).
- PP: Quan sát, đàm thoại, thảo luận, luyện tập, thực hành.
doc 9 trang datvu 25/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Khoa học Lớp 5 - Bài: Đá vôi - Năm học 2016-2017", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Khoa học Lớp 5 - Bài: Đá vôi - Năm học 2016-2017

Giáo án môn Khoa học Lớp 5 - Bài: Đá vôi - Năm học 2016-2017
 PHỊNG GD&ĐT DẦU TIẾNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC THANH AN. 
 CHUYÊN ĐỀ
 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BÀN TAY NẶN BỘT
 MƠN KHOA HỌC LỚP 5
 Năm học: 2016- 2017
- Căn cứ vào kế hoạc thực hiện nhiệm vụ năm học của trường Tiểu học Thanh An.
- Căn cứ vào chuẩn kiến thức kĩ năng, mục tiêu, nội dung chương trình SGK và 
phương pháp bàn tay nặn bột mơn khoa học lớp 5.
- Thực hiện chỉ đạo của bộ phận chuyên mơn trường Tiểu học Thanh An.
-Nay tổ 2+ 5 báo cáo chuyên đề phương pháp bàn tay nặn bột mơn khoa học lớp 5 
với nội dung sau:
A/ ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH.
I. Tình hình học sinh- giáo viên khối 2+5:
1 . Về học sinh: 
 Tổng số học sinh Khối 2: 104/40 
 Khối 5: 74/26 
2 . Về giáo viên: 
 Tổng số giáo viên : 6/4
 Gv khối 2: 3/3
 GV khối 5: 3/1
II. Thuận lợi và khĩ khăn:
 1. Thuận lợi:
-Được sự chỉ đạo của nhà trường, của bộ phận chuyên mơn, sự quan tâm của các cấp 
lãnh đạo .
-Giáo viên trong khối nhiệt tình, giảng dạy lâu năm, cĩ nhiều kinh nghiệm trong cơng 
tác giảng dạy.
-GV trong khối luơn đổi mới trong phương pháp giảng dạy , tiếp thu phương pháp 
BTNB , chủ động nghiên cứu và đã vận dụng phương pháp BTNB vào tiết dạy mơn 
khoa học lớp 5 .Mặt khác theo chỉ đạo của SGD ,PGD giáo viên cĩ thể lựa chọn một 
số bài dạy để sử dụng Phương pháp BTNB này chứ khơng phải là tất cả bài dạy của 
mơn đều phải thực hiện. 
-Học sinh cĩ đầy đủ sách vở, đồ dùng học tập.
 2. Khĩ khăn:
-Tuy nhiên việc áp dụng phương pháp bàn tay nặn bột cũng gặp nhiều khĩ khăn. Để 
thực hiện được phương pháp này, người GV phải cĩ kiến thức khoa học tự nhiên 
vững vàng và khả năng linh hoạt để ứng phĩ với mọi tình huống bất ngờ xảy ra trong 
tiết học.
-Về phía học sinh các em phải cĩ vốn kiến thức thực tế phong phú, phải chủ động học 
tập, phải năng động , sáng tạo
B/ NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ:
I. Mục tiêu chương trình mơn Khoa học lớp 5: Phương pháp “Bàn tay nặn bột" là một phương pháp dạy học tích cực dựa trên 
thí nghiệm nghiên cứu, áp dụng cho việc giảng dạy các mơn khoa học tự nhiên.
2. Mục tiêu của phương pháp dạy học “bàn tay nặn bột”
 Tạo nên tính tị mị, ham muốn khám phá, yêu và say mê khoa học của HS
 Ngồi việc chú trọng đến kiến thức khoa học, BTNB cịn chú ý nhiều đến việc 
rèn luyện kỹ năng diễn đạt thơng qua ngơn ngữ nĩi và viết cho học sinh.
 Giảng dạy khoa học dựa trên tìm tịi khám phá.
3. Đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học “bàn tay nặn bột”
Bản chất: Việc phát hiện, tiếp thu kiến thức của học sinh thơng qua việc GV giúp HS 
tự đi lại chính con đường mà các nhà khoa học đã nghiên cứu tìm ra chân lý (kiến 
thức).
Quá trình :
 Từ tình huống xuất phát nêu vấn đề, quan niệm về vấn đề đĩ như thế nào ,đặt câu 
hỏi khoa học (giả thuyết khoa học) ,đề xuất phương pháp nghiên cứu, thực hiện 
phương pháp nghiên cứu để kiểm chứng giả thuyết đưa ra kết luận.
Ngồi những đặc trưng cơ bản, cịn cần chú ý:
+ Dạy học phải tự nhiên như qúa trình tìm ra chân lý.
+ PPBTNB áp dụng chủ yếu cho dạy khoa học tự nhiên, các chủ đề gắn với đời sống 
thực tiễn của HS.
+ Với PPBTNB, kể cả HS đọc sách trước; học thêm trước hoặc biết trước KT thì 
chưa chắc HS hiểu tường tận và đề xuất thí nghiệm CM cho phát biểu đúng. HS sẽ 
lúng túng khi hỏi lại: vì sao em biết điều đĩ? Làm thế nào để em cĩ thể chứng minh 
kết luận của em đúng? Nếu dạy trước thì tiết học khơng hấp dẫn.
+ Sử dụng PPBTNB khơng được nhận xét quan điểm của ai đúng, ai sai. Thơng qua 
thí nghiệm, chính HS sẽ tự đánh giá đúng hay sai.
+ PPBTNB chú trọng đến quan niệm ban đầu của học sinh về kiến thức mới sẽ học.
+ Sử dụng vở thực hành (vở thí nghiệm, nghiên cứu), như là một phương tiện
 ➢ Mục đích chính của vở thực hành là để HS tự do diễn đạt suy nghĩ, ý kiến của 
 mình thơng qua ngơn ngữ viết.
Vở thực hành được lưu giữ và được GV xem xét như là một phần biểu hiện sự tiếp 
thu kiến thức, sự tiến bộ của HS.
 • Vai trị của vở thực nghiệm
 • Vở thực hành khơng áp đặt cách ghi nhưng cĩ mẫu sẽ thuận tiện cho các em 
 trong việc ghi chép và đỡ mất thời gian của tiết học
 • Cĩ nhiều cách ghi: cĩ thể các em sẽ ghi bằng văn bản, bằng hình vẽ hoặc 
 bằng sơ đồ.
 Câu hỏi Dự đốn Hiện tượng Điều chỉnh Kết luận
 xảy ra
+ Sử dụng PPBTNB khơng được nhận xét quan điểm của ai đúng, ai sai. Thơng qua 
thí nghiệm, chính HS sẽ tự đánh giá đúng hay sai.
+ PPBTNB chú trọng đến quan niệm ban đầu của học sinh về kiến thức mới sẽ học. HS thảo luận tự do, Giáo viên HDHS đi tới các kết luận khoa học chính xác 
của bài học.
6. Các kĩ thuật dạy học Phương pháp bàn tay nặn bột:
 ❖ Kĩ thuật đặt câu hỏi của GV:
 Trong dạy học theo phương pháp bàn tay nặn bột, câu hỏi của GV đĩng một vai 
trị quan trọng. Được chia làm 2 loại:
- Câu hỏi nêu vấn đề: là câu hỏi đặc biệt nhằm định hướng cho HS theo chủ đề của 
bài học nhưng cũng đủ “mở” để kích thích suy nghĩ sâu của hs.
- Câu hỏi gợi ý: là các câu hỏi được đặt ra trong quá trình làm việc của hs. Câu hỏi 
gợi ý cĩ thể là câu hỏi “ít mở” hơn hoặc là dạng câu hỏi “đĩng”.
 Để sử dụng tốt kĩ thuật đặt câu hỏi GV cần lưu ý một số điểm sau đây:
 • Thứ nhất: khi đặt câu hỏi thì nên để một thời gian ngắn cho HS suy nghĩ hoặc 
 trao đổi nhanh với các HS khác điều này giúp HS tự tin hơn khi trình bày.
 • Thứ hai: tuyệt đối khơng gọi tên HS sau đĩ mới đặt câu hỏi. (bởi vì câu hỏi của 
 GV là giành cho cả lớp và cả lớp phải suy nghĩ về câu hỏi mà thầy cơ đặt ra, 
 chứ câu hỏi khơng phải dành cho một hs duy nhất nào đĩ).
 • Thứ ba: khi nêu câu hỏi, GV cần nĩi to, rõ ràng.
 • Thứ tư: đối với các câu hỏi gợi ý, GV nên đặt câu hỏi ngắn, yêu cầu trong một 
 phạm vi hẹp mà mình muốn gợi ý cho HS.
7. Tiến trình dạy học theo phương pháp BTNB
Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề
- Tình huống xuất phát hay câu hỏi nêu vấn đề do giáo viên đưa ra như một cách dẫn 
dắt vào bài học. 
- Tình huống xuất phát phải ngắn gọn, gần gũi dễ hiểu đối với học sinh. Tình huống 
xuất phát nhằm lồng ghép câu hỏi nêu vấn đề. Tình huống xuất phát càng rõ ràng thì 
việc dẫn nhập cho câu hỏi nêu vấn đề càng dễ.
Bước 2: Hình thành câu hỏi của học sinh
 Làm bộc lộ quan điểm ban đầu để từ đĩ hình thành các câu hỏi của học sinh là 
bước quan trọng, đặc trưng của Phương pháp “Bàn tay nặn bột”. 
 Trong bước này, GV khuyến khích học sinh nêu những suy nghĩ, nhận thức 
ban đầu của mình trước khi được học kiến thức mới. Để làm bộc lộ quan điểm ban 
đầu của học sinh Giáo viên cĩ thể yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức cũ đã học cĩ 
liên quan đến kiến thức mới của bài học. Khi yêu cầu học sinh trình bày quan niệm 
ban đầu giáo viên cĩ thể yêu cầu bằng nhiều hình thức như lời nĩi, vẽ hoặc viết .... 
Bước 3: Xây dựng giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm
 Từ những khác biệt phong phú ban đầu của học sinh, giáo viên giúp học sinh 
đề xuất các câu hỏi từ những khác biệt đĩ. Chú ý xốy vào những quan niệm liên 
quan đến các kiến thức trọng tâm của bài học, hay mơ đun kiến thức.
 Đây là bước khĩ khăn của giáo viên vì cần phải chọn lựa quan niệm ban đầu 
tiêu biểu trong các quan niệm của học sinh một cách nhanh chĩng theo mục đích dạy 
học. 
Bước 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tịi - nghiên cứu - GV giới thiệu: Đây là đá vơi , nước 
ta cĩ nhiều vùng núi và hang động đá 
vơi . Đá vơi cĩ nhiều lợi ích trong 
cuộc sống . Để biết đá vơi cĩ những 
tính chất và cơng dụng gì ? Chúng ta 
cùng tìm hiểu qua bài học hơm nay. 
HĐ1: Công dụng của đá vôi
+MT: Kể tên một số vùng núi đá vôi 
và nêu cơng dụng của đá vôi. 
+Cách tiến hành:
-YC HS quan sát và đọc thơng tin. - HS thảo luận nhóm 4 ( 3 phút ).
- Thảo luận , trả lời các câu hỏi: - QS hình 1,2,3 trang 54 + đọc thơng tin 
+ Kể tên một số vùng núi đá vôi mà SGK.
em biết ? - Các nhóm viết tên hoặc tranh ảnh 
+Đá vôi dùng để làm gì? những vùng núi đá vôi cùng hang động 
 của chúng đã sưu tầm, cơng dụng của đá 
 vôi.
 - Các nhóm trình bày.
 - Nhận xét bổ sung ( nếu có).
- GV nhận xét chung.
GVKL: Nước ta có nhiều vùng núi 
đá vôi với các hang động nổi tiếng. 
Có nhiều loại đá vôi, được dùng 
vào những việc khác nhau như: 
Lát đường, xây nhà, sản xuất xi 
măng, tạc tượng , nung vôi, làm 
phấn viết
-GV cho HS quan sát hình minh họa -HS quan sát và nêu cảm nhận.
Liên hệ:
* Chúng ta cần có ý thức như thế nào 
trong khai thác đá vơi phục vụ cho 
cuộc sống ?
* GV chốt: Khai thác, sử dụng hợp 
lí, giữ gìn cảnh quan, bảo vệ tránh bị 
cạn kiệt, 
HĐ2: Tính chất của đá vôi
 ( PP Bàn tay nặn bột )
+MT: HS biết làm thí nghiệm hoặc 
quan sát hình để phát hiện ra tính 
chất của đá vôi.
+Cách tiến hành:
a) Tình huống xuất phát:
- GV nêu : Đá vơi cĩ những tính 
chất gì ? Câu hỏi Dự đốn Hiện tượng Điều chỉnh Kết luận
 xảy ra
 - Chỗ cọ sát -Đá vôi mềm 
 1. Khi cọ sát của đá vơi vào hơn đá cuội.
 hòn đá vôi đá cuội bị mài 
 vào hòn đá mịn.
 cuội thì bề - Chỗ cọ sát 
 mặt của hai của đá cuội 
hịn đá như thế vào đá vôi có 
 nào ? màu trắng do 
 đá vôi vụn ra 
 dính vào.
2. Khi nhỏ vài -Trên hòn đá - Đá vôi có 
giọt giấm vôi có sủi bọt. tác dụng với 
chanh (hoặc giấm , chanh 
a-xít loãng) (hoặc a-xít 
lên hòn đá loãng) bị sủi 
vôi và hòn đá -Trên hòn đá bọt .
cuội, em thấy cuội không có - Đá cuội 
cĩ hiện tượng phản ứng, không có 
gì xảy ra? giấm , chanh phản ứng với 
 hoặc a-xít bị a-xít. chanh 
 loãng đi. hoặc giấm.
 Bảng mẫu các nhĩm tiến hành thí nghiệm
 Trên đây là báo cáo thực hiện chuyên đề Phương pháp bàn tay nặn bột mơn 
Khoa học lớp 5 của khối 2+5, trường Tiểu học Thanh An. Rất mong sự đĩng gĩp ý 
kiến của nhà trường, cùng tồn thể quí thầy cơ để chuyên đề được hồn thiện.
 BAN GIÁM HIỆU DUYỆT Người viết báo cáo

File đính kèm:

  • docgiao_an_mon_khoa_hoc_lop_5_bai_da_voi_nam_hoc_2016_2017.doc